Tại sao người Việt Nam ít nói “cảm ơn”?

Báo Tuổi Trẻ có một bài thú vị về chuyện “cám ơn”. Bài này làm tôi liên tưởng đến những giao tiếp của mình ở trong nước. Như các bạn có thể đoán được, tôi nhận nhiều thư hỏi han hay xin giúp đỡ. Có rất nhiều thư không bao giờ xưng tên gì cả! Còn những câu hỏi, chữ viết thì … khỏi nói, chỉ biết dơ tay lên trời. Toàn là thư từ địa chỉ công cộng, nên chẳng biết người đó có thật sự hiện hữu hay không. Khi tôi trả lời xong, thì coi như người đó biến mất, không bao giờ có một thư nói là đã nhận được thư (chứ chưa đòi hỏi phải “cám ơn”). Thoạt đầu, tôi tưởng chắc chỉ vài ba trường hợp, nhưng tôi sai: hình như hiện tượng này mang tính hệ thống, cứ như là một văn hóa vậy. Văn hóa không cám ơn. Mà, thú thật, tôi cũng chẳng quan tâm, vì khi mình làm gì, cái tôi cần không phải là một lời cám ơn (dù lời nói đó cũng làm cho mình ấm lòng) mà chỉ muốn làm hết việc của mình mà thôi.

Nhưng đó là tôi, một người Việt Nam, còn người Tây thì sao? Tôi chỉ sợ cái văn hóa đó mà ứng dụng cho người Tây phương thì họ sẽ nghĩ không tốt về người Việt Nam. Nếu thay vai tôi cho một ông Tây nào đó, tôi biết ông Tây đó sẽ nghĩ người Việt Nam rất vô ơn, rất mất lịch sự, thiếu văn minh trong giao tiếp xã hội. Thật ra thì người Việt Nam chúng ta không vô ơn đâu, nhưng chỉ vì không quen với cách nói “cám ơn” mà thôi.

Ngày tôi mới sang đây, tôi thấy hai chữ “thank you” và “sorry” giống như là những chữ nằm lòng.Thật ra, ngay từ ngày mới vào học tiếng Anh, người ta dạy khi được hỏi “How are you today”, thì câu trả lời đại khái phải là “I am fine, thank you.” Phải có chữ cám ơn đằng sau. Đi chợ mua hàng, sau khi trả tiền, người bán hàng cũng “cám ơn”, và mình (người mua hàng) cũng “cám ơn” lại. Bên Mĩ, họ còn lịch sự hơn nữa: cám ơn, và chúc ông/bà một ngày tốt đẹp.

Trong các hội nghị khoa học, chúng tôi thậm chí còn nhắc nhở nghiên cứu sinh đến quầy của các công ti kĩ nghệ nói một tiếng cám ơn người ta, vì nếu không có tài trợ của họ thì chắc gì các nghiên cứu sinh được đi dự hội nghị. Lời cám ơn rất quan trọng. Ấy thế mà tôi thấy trong nhiều báo cáo khoa học từ Việt Nam, tác giả chẳng cám ơn ai!

Tương tự, chữ sorry (xin lỗi) cũng là chữ đầu môi. Đi đường, nếu bị ai đụng nhẹ một cái, họ liền quay lại nói “xin lỗi”. (Còn ở nước ta, có lẽ do mật độ dân số cao, nên chuyện đụng chạm là bình thường, chẳng cần xin lỗi). Nói ra một câu gì rồi mình tự thấy vô duyên thì câu sau sẽ là “tôi xin lỗi”. Thậm chí, nhiều khi họ đấm người ta một cú như trời giáng mà cũng quay sang nói với nạn nhân mình là “xin lỗi nhé”! Có khi tôi nghĩ sao người Tây phương khách sáo quá.

Hồi xưa, lúc còn ở trong nước tôi hay nghe người ta nói người Tây phương lịch sự nhưng họ vô đạo đức lắm. Nhưng khi ra ngoài này, tôi nghĩ quan điểm đó quá sai. Tôi thấy cám ơn và xin lỗi gần như là một nét văn hóa của người Tây phương, mà cụ thể là người Anh, Mĩ (tôi không biết mấy dân tộc bên Đông Âu ra sao nên không dám nói). Họ chẳng những rất lịch sự mà còn rất đạo đức. Họ không bao giờ quay mặt với một tai nạn để cho nạn nhân nằm chết trên đường lộ như ở Việt Nam ta. Trẻ con từ lúc còn rất nhỏ được dạy phải có trách nhiệm xã hội, phải biết nói “cám ơn” và “xin lỗi”. Tôi thấy đây cũng là điểm mà mình cần phải học người Tây phương.


Tại sao người Việt Nam ít nói “cảm ơn”?

TT – Đọc bài “Các bạn ít nói xin lỗi” trên mục Trong mắt người nước ngoài (Tuổi Trẻ ngày 14-10-2008), tôi thấy cần phải tự phê là người VN mình cũng rất ít khi nói “cảm ơn”. Chuyện này cứ lặp lại nhiều lần, và gần như là một thói quen cố hữu của người Việt nên tôi xin kể câu chuyện sau đây để mọi người cùng suy nghĩ.

Hôm ấy chúng tôi đến công ty sớm hơn mọi ngày. Buổi họp sắp bắt đầu, mọi người lấy viết, máy tính, sổ tay đặt lên bàn. Anh phụ trách kỹ thuật lo chỉnh máy chiếu LCD cho màn hình được rõ nét. Ai cũng gấp gáp.

Kevin, giám đốc marketing, đứng dậy đi lấy nước. Trước khi ra cửa anh hỏi: “Các bạn có ai uống gì không? Tôi mang vào cho”. Cả phòng họp gồm các giám đốc phòng ban, kẻ trả lời có, người trả lời không bằng thứ tiếng Anh trôi chảy mà họ vẫn nói hằng ngày. Tuy nhiên chỉ có một trong số gần mười câu trả lời đó có kèm theo tiếng “cảm ơn”.

Chiều hôm ấy, Kevin nói với tôi: “Mình thấy bị sốc và lấy làm rất lạ là tại sao người VN không nói cảm ơn. Hồi sáng, người nói “yes” thì thiếu “please”, còn người trả lời “no” thì không kèm theo chữ “thanks”.

Tôi cười buồn. Tuy không phải tất cả đều như thế nhưng phải công nhận là nhận xét nói trên hoàn toàn đúng. Đối với người nước ngoài, khi ai đó tỏ ra muốn giúp đỡ gì cho mình thì ta nên cảm ơnngay, không phụ thuộc vào việc có nhận sự giúp đỡ đó hay không. Với người VN, từ nhỏ trẻ em không được hướng dẫn rõ ràng như vậy.

Tôi xin ví dụ bằng hai câu chuyện có thật và thường xảy ra hằng ngày:

  1. Bé Hoa nghe tiếng chuông liền chạy ra mở cửa. Bác Liên đi chợ về một tay xách giỏ thức ăn, tay kia cầm chiếc bánh bao hỏi bé Hoa:

– Con ăn bánh bao không?

– Dạ không, con ăn sáng rồi.

Đối với chúng ta như thế là đã quá lễ phép, không cần bắt bẻ gì nữa. Vì thế, bé Hoa sẽ không nói cảm ơn với bác Liên hay bất kỳ ai khi bé không nhận quà.

  1. Hôm nay toàn thể giáo viên lên quận họp. Hương loay hoay dắt chiếc xe Attila ra cửa, Quân từ trên cầu thang chạy xuống nói vọng ra:

– Xe nặng đấy, để anh dắt ra cho.

– Được rồi, cảm ơn anh.

– Ôi, sao lại nói cảm ơn. Em khách sáo quá!

Thế đấy! Chữ cảm ơn bị từ chối và chữ khách sáo lại bị dùng sai.

Vì quan niệm như thế nên chúng ta ngại nói lời cảm ơn và dẫn đến hình ảnh không hay trong mắt của người nước ngoài. Liệu mình có thể làm được gì để giúp cải thiện hình ảnh đó không? Tôi nghĩ rằng có thể.

Hãy dạy cho con trẻ biết nói cảm ơn từ khi còn nhỏ, cả lúc nhận lẫn lúc từ chối lời mời. Việc này tuy nhỏ nhưng tôi tin rất quan trọng trong việc hình thành nhân cách của trẻ em, nhất là giúp trẻ tránh được thái độ vô ơn. Trong thế giới đẹp đẽ này, bao nhiêu phần được xây bằng những điều to tát, bao nhiêu phần được xây từ những cái nhỏ nhoi? Tôi nghĩ rằng núi lớn non cao cũng rất cần hoa cỏ, biển rộng sông dài cũng không thể thiếu suối khe. Viết lên những dòng tâm sự trên, tôi chỉ muốn chúng ta cùng góp sức để làm đẹp cho đời từ những phần nhỏ nhoi đó, điều đó vừa sức với tôi cũng như đa số mọi người.

HOÀNG MẠNH HẢI (P.12, Q.Tân Bình. TP.HCM)


Các cách nói “Cảm ơn” trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, ngoài việc dùng “thanks” hay “thank you” để nói “cảm ơn” mà chúng ta vẫn biết, còn rất nhiều cách nói khác rất thú vị và biểu cảm, các bạn cùng học và áp dụng nhé!

1. Thanks a lot.

Thanks very much.

Thank you very much.

Thank you so much.

Khi bạn muốn nhấn mạnh sự biết ơn hoặc muốn nói câu cảm ơn một cách vô cùng lịch sự bạn có thể sử dụng các cách nói như trên.

Ví dụ:

Thank you so much for helping me today

Cảm ơn vì đã giúp tôi hôm nay

Thank you very much for dinner – it was great

Cảm ơn vì bữa tối – nó thật tuyệt

Thanks a lot for looking after the children

Cảm ơn rất nhiều vì đã chăm sóc bọn trẻ

Thanks very much for making dinner tonight

Cảm ơn rất nhiều vì đã làm bữa tối

2. Thanks a bunch

Đây là một cách nói được sử dụng với nghĩa thông dụng khi bạn muốn cảm ơn ai đó nhưng ý nghĩa của nó có thể thay đổi tuỳ thuộc vào ngữ điệu người nói. Điều này có nghĩa , cách nói này có thể mang nghĩa cảm ơn thành thực hoặc mỉa mai.

Ví dụ:

You told Tony what I told you in confidence? Thanks a bunch!

Bạn đã nói với Tony những gì tôi nói riêng với bạn phải không. Cảm ơn nhé! (Mang nghĩa mỉa mai)

You kept this secret for me. Thanks a bunch!

Bạn đã giữ bí mật này cho tôi. Thực sự cảm ơn (Mang nghĩa cảm ơn thực lòng)

3. Much obliged

Đây là cách cảm ơn rất trịnh trọng khi cảm ơn bởi những gì người nào đó làm cho bạn

Ví dụ:

I am much obliged to you for your patience during the recent difficulties.

Tôi rất biết ơn bạn bởi sự kiên nhẫn của bạn trong suốt những khó khăn vừa qua

“You can use the facilities whilst you are in the club”. “Much obliged“.

“Bạn có thể sử dụng mọi trang thiết bị khi bạn trong câu lạc bộ”.”Tôi rất biết ơn”

4. You’ve saved my life

5. I owe you one/I owe you big time

Các cách diễn tả trên là những cách nói thông dụng của việc cảm ơn một ai đó đã giúp bạn trong khoảng thời gian khó khăn

Ví dụ:

Thanks for giving me a lift to the station. You saved my life

Cảm ơn vì đã cho tôi đi nhờ đến trạm. Bạn đã cứu sống tôi đấy

Thanks for the advice. I owe you one.

Cảm ơn vì lời khuyên. Tôi nợ bạn điều đó

Thanks for helping me out with the essay. I owe you big time.

Cảm ơn vì đã giúp đỡ tôi trong bài tiểu luận. Tôi mang ơn bạn

6.Cheers

Đây là một cách nói thông dụng của cảm ơn thường được sử dụng trong tiếng Anh-Anh.

Rất nhiều người học đã quen dần với từ này và thậm chí thỉnh thoảng từ đó cũng được sử dụng một cách không chính xác trong tiếng Anh viết. Chúng ta cần chú ý rằng cụm từ này chỉ được sử dụng trong văn nói theo cách thông dụng nên không thể sự dụng trong văn viết hay các email liên quan đến công việc

Ví dụ:

‘Here’s that book you wanted to borrow.’ ‘Oh, cheers.‘

Đây là quyển sách bạn muốn mượn – Ồ cảm ơn nhé

“Would you like a drink?” “That’d be great. Cheers.“

Bạn có muốn uống gì không – Điều đó thật tuyệt vời –  Cảm ơn

7. I’d like to thank..

Đây là các nói được sử dụng để cảm ơn mọi người theo cách thông dụng thường được sử dụng trong các bài diễn thuyết

Ví dụ:

I’d like to thank everyone for coming along and supporting us today.

Tôi muốn cảm ơn mọi người vì đã đến và hỗ trợ chúng tôi hôm nay

8. Many thanks

Đây là cách nói trang trọng của việc nói cảm ơn trong một bức thư hoặc email

Ví dụ:

Many thanks for the lovely present

Cảm ơn rất nhiều vì món quà đáng yêu

Ngoài các trường hợp trên, còn có một số cách nói cảm ơn cụ thể như sau:

  1. Sincerely thanks (Thành thực cám ơn)
  2. Thank you in advance (Cám ơn anh trước)
  3. Thank you very much./Thank you so much (Cám ơn bạn rất nhiều -Cách nói trang trọng hơn)
  4. I really appreciate it. (Tôi thực sự rất trân trọng nó)
  5. You’ve made my day. (Cấu trúc to make one’s day có nghĩa là làm cho ai đó thực sự hạnh phúc, sung sướng)
  6. How thoughtful. (Bạn thật chu đáo)
  7. You shouldn’t have. (Bạn không cần làm vậy đâu – Cách nói khiêm tốn)
  8. I am most grateful. (Tôi thực sự rất biết ơn vì điều này)
  9. We would like to express our gratitude.   (Chúng tôi muốn bày tỏ sự biết ơn tới ….)
  10. Thank you, without your support, I wouldn’t have been able to +Verb (Nếu không có sự giúp đỡ của bạn, tôi không thể…..
  11. I’ll have to thank you for the success today (Có thành công hôm nay là nhờ vào anh)
  12. I’m grateful for … (+Ving) (Tôi rất biết ơn vì…)

 13. There are no words to show my appreciation! Không một lời nói nào có thể diễn tả hết lòng biết ơn của tôi.

  1. I don’t know how to express my thanks (Tôi không biết phải cám ơn bạn như thế nào)
  2. Thank you from the bottom of my heart for everything (Thực lòng cám ơn anh vì tất cả)
  3. I owe you a great deal (Tôi mang ơn bạn nhiều lắm)
  4. Thanks a million for… ! (Cảm ơn hàng triệu lần vì…..)
  5. You are my lifesaver (Bạn là ân nhân của đời tôi)
  6. I would never forget your kindness (Tôi không bao giờ quên lòng tốt của bạn)
  7. You did help me a lot (Bạn đã giúp tôi quá nhiều)
  8. How can I ever/ever possibly thank you? (Làm cách nào mà tôi có thể cảm ơn bạn cho hết được.)
  9. I don’t know how to requite your favour (Tôi không biết làm thế nào để báo đáp bạn)

Yến Nga (https://daikynguyenvn.com/hoc-tieng-anh/cac-cach-noi-cam-on-trong-tieng-anh.html)


 

 

Comments

comments

You May Also Like

%d bloggers like this: