Chữ Việt gốc Pháp trong Giao Thông

Trước hết có xe ô tô (automobile) hay xe hơi. Ô tô là chữ tắt của automobile nhưng dịch âm theo quốc ngữ. Từ ngữ nầy phổ thông trong giới người Bắc. Chữ xe hơi được đặt tên vào lúc xe còn chạy máy hơi nước (machine à vapeur), trước thời kỳ xe được gắn máy nổ. Chữ xe hơi thông dụng ở miền Nam.

Ở nhà lầu, đi xe ô tô là biểu tượng của nhà giàu. Muốn tỏ ra sang trọng hay có uy quyền, người ta mướn tài xế hay sớp phơ (chauffeur). Từ nầy thông dụng ở miền Nam hơn miền Bắc. Sau nầy, kể cả những thập niên cuối của thế kỷ 20, từ tài xế trở nên thông dụng cho cả VN. Nhiều ông làm chức vụ cao, hay quan trọng, hoặc các người giàu còn có thêm một tài xế phụ. Thực sự người nầy là gạc đờ co (garde du corps: cận vệ) ngồi phía trước, cạnh tài xế, thường đeo kính đen trông rất oai vệ.

Trở về với xe, ngoài xe nhỏ thường gọi là xe du lịch, còn có xe căm nhông (camion) dùng để chuyên chở hàng hóa. Cam nhông thứ thật to và chở thật nặng có tên là boa lua (poids lourd). Cam nhông nết (camionette) là xe chở hàng hóa loại nhỏ, giống xe pick up của ngày nay. VN khi xưa và ngay cả ngày nay, ít khi nhập cảng căm nhông nguyên chiếc. Họ chỉ mua cái sườn xe thôi. Đến VN rồi họ mới đóng thùng xe tùy theo nhu cầu: đóng thùng vuông chung quanh để chở hàng, hoặc đóng thùng có cửa, có băng (banc: ghế ngồi) để làm xe đò hay làm xe ô tô buýt (autobus) hay xe buýt. Xe buýt rất thông dụng trong việc chuyên chở công cộng trong đô thành hay các thị xã lớn. Trong lúc đó xe chuyên chở hành khách đi các tỉnh lại gọi là xe đò, trong khi Pháp hay HK lại gọi cả hai loại trên là xe buýt. Cũng trong lãnh vực chuyên chở, chúng ta còn có xe lô hay xe lô ca xông (location). Đó là những chiếc xe du lịch được dùng làm xe cho mướn hay xe chuyên chở hành khách.xe-c491c3b2-e1330632294746

Trên mỗi chuyến xe đò, ngoài người sớp phơ ra còn có một hay hai người phụ tá gọi là anh lơ. Những người nầy lo việc sắp xếp chỗ ngồi, kiểm soát giấy đi xe (chữ lơ do nguyên ngữ contrôleur tức kiểm soát viên). Ở VN, những anh nầy còn phụ trách nhiều việc khác như đưa hành lý lên và xuống xe cho khách, giao thiệp với cảnh sát công lộ khi xe bị chận vì một lý do gì đó, hoặc phụ với tài xế sửa xe khi xe bị ăn banh (en panne) tức là khi xe bị hư không chạy được nữa. Trong trường hợp chót, nhiều anh lơ rất có tài trong việc sửa xe: từ việc nhỏ như vặn chặc một vài con bù lon (boulon) đến việc lớn như thay cả cái ăm ba da (embrayage: bộ kết tục = bộ phận đặt trước hộp số để cắt hoặc nối những chuyển động của máy xe sang cái trục làm xe chạy trong hệ thống sang số bằng tay).

Có người hỏi tại sao họ chịu khó làm việc như vậy (mà không đòi chủ xe trả tiền công)? Số là đa số chủ xe chỉ thâu tiền bán vé ở các trạm xe chánh mà thôi. Còn việc đón khách lên xuống dọc đường thì tiền kiếm thêm nầy, tài xế và lơ chia nhau.

Các chủ xe đều biết chuyện nầy, nhưng vì không thể nào kiểm soát được, nên thà cho trước cái quyền lợi đó cho tài xế và lơ. Chủ xe được cái lợi là khỏi lo việc kéo xe về nằm ga ra (garage: chỗ sửa xe) vừa tốn nhiều tiền vừa mất thì giờ (tức mất tiền). Để cho tài xế và lơ tự sửa xe, chủ chỉ phải bồi hoàn chi phí về bạt (parts: các bộ phận rời). Xe được sửa mau, cả chủ và người làm công đều có lợi. Một hợp tác hỗ tương không văn kiện nhưng lại rất hiệu quả trong giới xe đò.

Muốn chạy xe phải có xăng (essence). Ngày nay, chữ nầy còn thông dụng ở mọi nơi. Xe mà hết xăng thì trở thành… sắt cục, nặng lắm. Xưa kia nếu quên đổ xăng, để xe hết xăng dọc đường, không chạy được nữa, thì gọi là ăn banh xéc (en panne sèche: có nghĩa hư xe khô, hết xăng).

Quan trọng không kém xăng là lốp xe (enveloppe: vỏ xe, phần bọc bên ngoài cái “ruột”); sau nầy vỏ xe chỉ có vỏ mà không có ruột . HK gọi là tubeless. Khi bánh xe xẹp, phải bôm thêm hơi vào ngang qua cái xúp báp (soupape: vật dụng dùng để cho không khí đi vào hoặc đi ra một chiều thôi). Xúp báp đóng mở tự động hoặc có chu kỳ cố định. Ngoài ra còn có dụng cụ tương tợ là cái van (vanne). Nó cũng được dùng cho hơi ra hay vào, nhưng được tác động theo người sử dụng, không có chu kỳ nhất định.

Ở VN lốp xe cũ được dùng một cách hữu hiệu. Họ bọc thêm bên ngoài một lớp cao su (caoutchouc) gọi là vỏ xe tân trang tức vỏ đắp (pneu rechapé) để dùng thêm một thời gian nữa. Đôi khi xe đang chạy, phần đắp thêm bị văng ra. Đó là xe bị lột lốp hay bị bung ta lông (talon: đế giày, viền vỏ xe).

Ngày xưa, vì Việt nam không có chữ, khi tiếp xúc với người Pháp và những khí cụ mới lạ của người Pháp, người Việt phải mượn chữ của Pháp để gọi. Sự mượn chữ này thường là phiên âm nhưng vì tiếng Pháp là thứ tiếng đa âm, muốn biến thành đơn âm, người ta buộc lòng phải cắt chữ thành nhiều vần (syllable) để hoặc là lấy trọn hoặc chỉ lấy một phần. Trong quá trình phiên âm, đôi khi một âm bị đổi khác cho phù hợp với cách uốn giọng của người Việt, nhất là những người chưa từng học tiếng Pháp, chưa biết cách phát âm tiếng Pháp.

Ví dụ: Cellule –> xà-lim.

Sacoche –> xà-cột

Lấy trọn từ gốc: abcès áp-xe (mụt bị nung mủ)

affiche áp-phích (bích chương)

allez a-lê ! (nào ! đi đi !) allez hop ! a-lê-hấp (làm ngay)

amibe a-míp (loài vi khuẩn hình que, thường tấn công đường ruột)

armé ạc-mê (trong xi-măng ạc-mê: xi-măng cốt sắt)

as ách (tên con bài tây)

as de carreau ách rô (tên con bài)

as de pique ách bích (tên con bài) auto ô-tô (xe hơi)

autobus ô-tô-buýt (xe buýt)

autoclave ô-tô-cla-vơ (nồi áp suất)

automatique ô-tô-ma-tích (tự động)

auvent ô-văng (tấm dalle để che mưa nắng trên cửa sổ)

bâche bạt (tấm vải dầy)

balcon ban-công (bao lơn)

ballon banh-lông, banh (quả bóng)

ballot ba-lô (túi đeo sau lưng)

banc băng (ghế dài)

bande băng (bầy, bọn; dải dài)

bander băng (băng bó)

banderole băng-đơ-rôn (biểu ngữ)

banque băng (ngân hàng)

barème ba-rem (thang điểm để chấm thi)

bâton ba-toong (cây gậy)

bavure ba-dớ (rìa còn thừa nơi các đồ vật đã gia công cơ khí hoặc đúc)

bazar ba-za (tiệm tạp hóa)

bazooka ba-dô-ca (súng phóng phi đạn)

beau bô (đẹp, chỉ dùng cho phái nam)

béret bê-rê (mũ vải không vành)

beurre bơ (bơ sữa; quả avocado)

bidon bi-đông (bình nước nhỏ để mang theo mình khi đi xa)

bille bi (viên đạn tròn)

biscuit bích-quy (bánh nướng 2 lần)

blockhaus (từ gốc đức) lô-cốt (đồn canh)

bobine bô-bin (cuộn, ống dây)

bombe bom (trái nổ lớn)

bombé bom-bê (tóc cắt phùng hai bên)

Bordeaux bọt-đô (tên một thứ rượu nho có màu giống như hổ phách)

bordel bọt-đền (động điếm)

botte bốt (giày ống cao của lính)

boucle búc (khoen cài dây nịt)

bougie bu-gi (nến, nến điện)

boulon bù-lon, bu-lông (con ốc)

boum bum (cuộc họp của giới trẻ ở tư gia để khiêu vũ)

boxe bốc (quyền Anh)

boy bồi (cũng chỉ tên con bài, nhưng tiếng Pháp là valet)

brancard băng-ca (để tải thương)

brouette bù-ệt (xe đẩy để chở đồ vật nặng ở khoảng gần)

brouillon brui-dông (giấy nháp)

bus buýt (xe chuyên chở công cộng)

cable cáp (dây thừng bằng kim loại)

cacao ca-cao (trái của cây cacaoyer, từ đó trích ly ra chất béo có mùi thơm, dùng chế chocolat và làm bánh)

cachet cát-xê (tiền thù lao cho nghệ sĩ sau buổi biểu diễn)

cachot cát-xô (nhà giam)

café cà-phê (hạt của cây caféier, mùi rất thơm sau khi rang sấy)

caisse két (ngăn tủ đựng tiền; thùng đựng hàng)

caleçon xà-lỏn (quần đùi)

calibre ca-líp (khẩu độ nòng súng)

calquer can-kê (đồ lại một mẫu có sẵn)

camion cam-nhông (xe chở hàng)

canot ca-nô (loại thuyền nhẹ)

canon cà-nông (súng lớn)

car ca (chiếc xe, xe ca)

carabine cạc-bin (một loại súng trường)

caramel ca-ra-men (đường nung trở màu)

carbone cạc-bon (chất than)

cari cà-ry (món ăn gốc ấn độ)

carré ca-rê (vuông, số bình phương)

carreau ca-rô (hình ô vuông, tên con bài Ù)

carotte cà-rốt (củ cải đỏ)

cartable cặp-táp, cặp (để đựng sách vở) carte cạc, các (tấm thẻ)

carte verte cạc-vẹc (thẻ xanh, bằng lái xe)

carte visite cạc-vi-zít (danh thiếp)

carter cạc-te (phiến kim loại để che dĩa răng và dây sên nơi bàn đạp, do tên nhà sáng chế người Anh)

carton cạc-tông (bìa cứng)

cartouche “tút” (cây thuốc lá); viên đạn (vũ khí)

cary cà-ry (món ăn gốc ấn độ)

cas ca (trường hợp)

cowboy cao-bồi (để chỉ người du đãng)

cellule xà-lim (phòng biệt giam)

cercle sẹc (câu lạc bộ)

cerise sơ-ri (trái)

chaine sên (dây xích xe đạp, xe gắn máy)

chaland xà-lan (tàu mặt bằng để chở hàng hóa)

chaloupe xà-lúp (tàu lớn để chở thuyền bè)

Champagne săm-banh (tên rượu của Pháp)

chantage săng-ta (sự tống tiền)

charge(r) xạc (nạp điện cho pin hay ắc-quy)

chaudière súp-de (nồi -)

chauffeur sốp-phơ (tài xế)

chef xếp (người chỉ huy)

chemise sơ-mi (áo -)

cher (ère) “se” (thân thích)

chignon si-nhông (búi tóc bó trên đầu)

choc “sốc” (chấn động mạnh)

chocolat sô-cô-la (kẹo chế từ bơ ca cao)

chou su (tên một loại bánh ngọt)

chou à la crème su kem (bánh su có nhân kem)

chou-fleur súp-lơ (bông cải trắng)

chou-rave su hào (loài rau củ)

cigare xì-gà (thuốc cuộn bằng lá thuốc)

ciment xi-măng ciné xi-nê (chiếu bóng)

cirage xi -ra, xi (để đánh giày)

cirque xiếc, xiệc citerne xi-tẹc (bồn chứa nước)

cocktail cốc-tai (nước trái cây có pha rượu)

cỵur cơ (con bài tây hình trái tim ờ)

coffrage cốp-pha (gỗ đóng để đổ cột trụ bằng xi măng cốt sắt)

coffre cốp (tủ, ngăn tủ, thùng xe)

coffre-fort cốp-pho (tủ sắt để đựng tiền)

cognac cô-nhắc (tên rượu của Pháp)

col côn (cổ áo)

commande còm-măng (đơn đặt hàng)

commissaire (de police) ông cò (ủy viên cảnh sát)

commission còm-mít-sông (huê hồng)

compas com-pa (vật để vẽ cung tròn)

consigne cồng-sin (hình phạt cấm túc)

contrat công-tra (khế ước, hợp đồng)

convoi công-voa (đoàn quân xa)

coolie (từ gốc ấn độ) cu-li (phu khuân vác)

copier cọp-dê, cóp (chép lại bài làm của người khác)

corps co (thân mình, thường để chỉ người có ngực nở, eo thon)

corset coóc-sê (áo bó ngực và bụng của phụ nữ)

corvée cỏ-vê (hình phạt khổ sai)

costaud cốt-xì-tô (to con, vặm vỡ)

coup cú (phát, trận)

coup de foudre cú-đờ-phút (tiếng sét ái tình)

coupe cúp (quà thưởng thể thao)

coupe cúp (cách cắt, hớt tóc)

courreur cua-rơ (người chạy đua)

courroie cu-roa (đai chuyền)

cours cua (bài học, khóa học)

course cuốc (quãng đường đi bộ hay xe)

course cuộc (sự chạy đua xe)

crêpe kẹp (tên một loại bánh ngọt có nhiều lớp bột được cán mỏng)

cuillère cùi-dìa (cái muỗng, cái thìa)

cravate cà-vạt

crème kem, cà-lem

cresson xà-lách-son

cube cuýp (khối, lập phương, tam thừa)

cyclo xích-lô (loại xe chuyên chở khách)

cylindre xy-lanh (nòng máy nổ)

J’aime le français

 Xem Thêm

 

Comments

comments

You May Also Like

%d bloggers like this: